
DESTINATION C1 C2 - IDIOMS + WORD FORM
Authored by Huong Nisha
English
9th Grade
Used 2+ times

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
88 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Ever since she got the promotion, her success seems to have _______. She's become arrogant and looks down on her colleagues.
gone to her head
rung a bell
had her wits about her
taken stock of
Answer explanation
Dịch: Kể từ khi được thăng chức, thành công dường như đã _______. Cô ấy trở nên kiêu ngạo...
-> d) gone to her head: khiến cô ấy tự mãn. (Hợp lý vì câu sau mô tả sự kiêu ngạo).
Các câu sai:
a) taken stock of: đánh giá tình hình (Không hợp nghĩa).
b) had her wits about her: giữ bình tĩnh (Không hợp nghĩa).
c) rung a bell: nghe quen tai (Không hợp nghĩa).
Dịch: Kể từ khi được thăng chức, thành công dường như đã _______. Cô ấy trở nên kiêu ngạo...
-> d) gone to her head: khiến cô ấy tự mãn. (Hợp lý vì câu sau mô tả sự kiêu ngạo).
Các câu sai:
a) taken stock of: đánh giá tình hình (Không hợp nghĩa).
b) had her wits about her: giữ bình tĩnh (Không hợp nghĩa).
c) rung a bell: nghe quen tai (Không hợp nghĩa).
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
When the boat's engine failed in the middle of the storm, the captain had to _______ to navigate them safely back to shore.
go to his head
split hairs
have his wits about him
be round the bend
Answer explanation
Dịch: Khi động cơ thuyền hỏng..., thuyền trưởng phải _______ để đưa họ về bờ an toàn.
-> a) have his wits about him: giữ bình tĩnh, ứng biến nhanh. (Phù hợp với tình huống khó khăn).
Các câu sai:
b) go to his head: trở nên tự mãn (Không hợp nghĩa).
c) be round the bend: phát điên (Không hợp nghĩa).
d) split hairs: tranh cãi vặt (Không hợp nghĩa).
Dịch: Khi động cơ thuyền hỏng..., thuyền trưởng phải _______ để đưa họ về bờ an toàn.
-> a) have his wits about him: giữ bình tĩnh, ứng biến nhanh. (Phù hợp với tình huống khó khăn).
Các câu sai:
b) go to his head: trở nên tự mãn (Không hợp nghĩa).
c) be round the bend: phát điên (Không hợp nghĩa).
d) split hairs: tranh cãi vặt (Không hợp nghĩa).
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
I'm completely _______ the new company policy; no one has told me anything about the changes.
knowing what's what
in the dark about
putting two and two together
not seeing the wood for the trees
Answer explanation
Dịch: Tôi hoàn toàn _______ về chính sách mới của công ty; không ai nói cho tôi bất cứ điều gì.
-> d) in the dark about: không được biết, bị giấu thông tin. (Hợp lý vì "không ai nói gì").
Các câu sai:
a) knowing what's what: hiểu rõ tình hình (Trái nghĩa).
b) not seeing the wood for the trees: không thấy cái chính (Không hợp nghĩa).
c) putting two and two together: đoán ra sự việc (Trái nghĩa).
Dịch: Tôi hoàn toàn _______ về chính sách mới của công ty; không ai nói cho tôi bất cứ điều gì.
-> d) in the dark about: không được biết, bị giấu thông tin. (Hợp lý vì "không ai nói gì").
Các câu sai:
a) knowing what's what: hiểu rõ tình hình (Trái nghĩa).
b) not seeing the wood for the trees: không thấy cái chính (Không hợp nghĩa).
c) putting two and two together: đoán ra sự việc (Trái nghĩa).
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Ask the project manager; she's been here for 20 years and really _______. She can tell you everything you need to know.
knows what's what
is in the dark
doesn't have a leg to stand on
is round the bend
Answer explanation
Dịch: Hãy hỏi giám đốc dự án; bà ấy đã ở đây 20 năm và thực sự _______.
-> d) knows what's what: hiểu rõ tình hình, nắm rõ vấn đề. (Phù hợp với kinh nghiệm 20 năm).
Các câu sai:
a) is round the bend: bị điên (Không hợp nghĩa).
b) doesn't have a leg to stand on: không có bằng chứng (Không hợp nghĩa).
c) is in the dark: bị giấu thông tin (Không hợp nghĩa).
Dịch: Hãy hỏi giám đốc dự án; bà ấy đã ở đây 20 năm và thực sự _______.
-> d) knows what's what: hiểu rõ tình hình, nắm rõ vấn đề. (Phù hợp với kinh nghiệm 20 năm).
Các câu sai:
a) is round the bend: bị điên (Không hợp nghĩa).
b) doesn't have a leg to stand on: không có bằng chứng (Không hợp nghĩa).
c) is in the dark: bị giấu thông tin (Không hợp nghĩa).
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Without any witnesses or evidence, the lawyer told his client that he did _______.
not have a leg to stand on
not see the wood for the trees
go to his head
ring a bell
Answer explanation
Dịch: Không có nhân chứng hay bằng chứng, luật sư nói với thân chủ rằng anh ta _______.
-> b) not have a leg to stand on: không có bằng chứng để chứng minh. (Hợp lý vì "không có nhân chứng").
Các câu sai:
a) go to his head: tự mãn (Không hợp nghĩa).
c) ring a bell: nghe quen tai (Không hợp nghĩa).
d) not see the wood for the trees: không thấy cái chính (Không hợp nghĩa).
Dịch: Không có nhân chứng hay bằng chứng, luật sư nói với thân chủ rằng anh ta _______.
-> b) not have a leg to stand on: không có bằng chứng để chứng minh. (Hợp lý vì "không có nhân chứng").
Các câu sai:
a) go to his head: tự mãn (Không hợp nghĩa).
c) ring a bell: nghe quen tai (Không hợp nghĩa).
d) not see the wood for the trees: không thấy cái chính (Không hợp nghĩa).
6.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
The manager was so focused on the font and color of the report that he was _______ and missed the major error in the financial data.
putting two and two together
having his wits about him
taking stock of the situation
not seeing the wood for the trees
Answer explanation
Dịch: Người quản lý quá tập trung vào phông chữ và màu sắc... đến nỗi ông ta đã _______ và bỏ lỡ lỗi lớn...
-> a) not seeing the wood for the trees: không nhìn thấy vấn đề chính vì quá chú trọng chi tiết. (Hợp lý).
Các câu sai:
b) taking stock of the situation: đánh giá tình hình (Trái nghĩa).
c) having his wits about him: giữ bình tĩnh (Không hợp nghĩa).
d) putting two and two together: đoán ra sự việc (Không hợp nghĩa)
Dịch: Người quản lý quá tập trung vào phông chữ và màu sắc... đến nỗi ông ta đã _______ và bỏ lỡ lỗi lớn...
-> a) not seeing the wood for the trees: không nhìn thấy vấn đề chính vì quá chú trọng chi tiết. (Hợp lý).
Các câu sai:
b) taking stock of the situation: đánh giá tình hình (Trái nghĩa).
c) having his wits about him: giữ bình tĩnh (Không hợp nghĩa).
d) putting two and two together: đoán ra sự việc (Không hợp nghĩa)
7.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
He saw her leaving the office with a suitcase and heard her talking about a flight. He _______ and realized she was leaving the company.
split hairs
put two and two together
went to her head
was in the dark
Answer explanation
Dịch: Anh ấy thấy cô ấy rời đi với một chiếc vali... Anh ấy _______ và nhận ra cô ấy sắp nghỉ việc.
-> b) put two and two together: đoán ra sự việc dựa trên bằng chứng. (Hợp lý).
Các câu sai:
a) split hairs: tranh cãi vặt (Không hợp nghĩa).
c) was in the dark: bị giấu thông tin (Trái nghĩa).
d) went to her head: trở nên tự mãn (Không hợp nghĩa).
Dịch: Anh ấy thấy cô ấy rời đi với một chiếc vali... Anh ấy _______ và nhận ra cô ấy sắp nghỉ việc.
-> b) put two and two together: đoán ra sự việc dựa trên bằng chứng. (Hợp lý).
Các câu sai:
a) split hairs: tranh cãi vặt (Không hợp nghĩa).
c) was in the dark: bị giấu thông tin (Trái nghĩa).
d) went to her head: trở nên tự mãn (Không hợp nghĩa).
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?